
- Đối tượng: người đang có tư cách E-9, E-10 hoặc H-2, đã cư trú tổng cộng từ 4 năm trở lên trong 10 năm gần nhất và đang làm việc bình thường tại nơi làm việc hiện tại.
- Điều kiện cốt lõi: được doanh nghiệp đang làm từ 1 năm trở lên đề cử, có hợp đồng E-7-4 từ 2 năm trở lên và đạt từ 200/300 điểm (đã tính điểm cộng) trong hệ thống điểm K-point E74.
- Thay đổi từ tháng 6/2026: nếu buộc phải đổi nơi làm việc vì lý do bất khả kháng, thời gian làm ở nơi cũ vẫn được tính vào thời gian gắn bó.
- Cách nộp: xin đề cử theo ngành, sau đó nộp hồ sơ chuyển đổi trực tuyến trên HiKorea.
- Thời điểm tham chiếu: 22/09/2026, theo ngày ban hành của các nguồn bên dưới. Điều kiện và bảng điểm có thể được điều chỉnh trong quá trình vận hành.
Nhiều lao động Việt Nam đang giữ visa E-9 đặt cùng một câu hỏi: đổi sang E-7-4 (lao động lành nghề) thì được gì, và mình có đủ điều kiện không? Bài này chỉ dựa vào tài liệu chính thức của Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp – Thực phẩm và Nông thôn Hàn Quốc để tổng hợp điều kiện, bảng điểm, cách xin đề cử và thứ tự nộp hồ sơ. Nếu bạn muốn nhìn toàn cảnh cả chặng đường dài hơn, hãy đọc thêm Lộ trình E-9 → E-7-4 → F-2-7 → F-5.
Q1. Cần điều kiện gì để chuyển từ E-9 sang E-7-4?
Theo thông báo chính thức, bạn phải đáp ứng đồng thời cả bốn điều kiện sau:
- Trong 10 năm gần nhất, đã cư trú từ 4 năm trở lên với tư cách E-9, E-10 hoặc H-2; hiện là người nước ngoài đã đăng ký cư trú và đang làm việc bình thường tại nơi làm việc hiện tại.
- Trường hợp đặc biệt: người ở ngoài vùng thủ đô (Seoul, Incheon, Gyeonggi) đã cư trú từ 3 năm trở lên và được chính quyền cấp tỉnh/thành đề cử vẫn được xem là đáp ứng điều kiện thời gian cư trú.
- Có hợp đồng lao động E-7-4 từ 2 năm trở lên với nơi làm việc hiện tại, mức lương không thấp hơn mức tối thiểu mà Bộ Tư pháp công bố hằng năm (riêng nông nghiệp, chăn nuôi, ngư nghiệp và tàu nội địa có tiêu chuẩn riêng).
- Được doanh nghiệp bạn đã làm từ 1 năm trở lên đề cử.
- Trong hệ thống điểm, hai mục cơ bản là thu nhập bình quân và năng lực tiếng Hàn phải đạt tối thiểu 50 điểm mỗi mục, và tổng điểm phải từ 200/300 trở lên (đã tính điểm cộng).
Vì mức lương tối thiểu được công bố riêng theo từng năm, hãy kiểm tra thông báo mới nhất ngay trước khi nộp. (Nguồn: Thông báo số 2026-163 của Bộ Nông nghiệp – Thực phẩm và Nông thôn, ngày 05/03/2026.)
Q2. Hệ thống điểm K-point E74 tính như thế nào?
Ba mục cơ bản có tổng tối đa 300 điểm, ngoài ra có điểm cộng và điểm trừ.
| Mục | Điểm tối đa | Cách chấm |
|---|---|---|
| Thu nhập bình quân | 120 | Theo nhóm thu nhập bình quân hằng năm trong 2 năm gần nhất |
| Tiếng Hàn | 120 | TOPIK cấp 2 / 3 / 4 trở lên, hoặc hoàn thành KIIP giai đoạn 2 / 3 / 4 trở lên: lần lượt 50 / 80 / 120 điểm |
| Tuổi | 60 | 19–26 tuổi: 40; 27–33 tuổi: 60; 34–40 tuổi: 30; từ 41 tuổi: 10 |
Điểm cộng gồm: đề cử của bộ ngành trung ương (30), đề cử của chính quyền cấp tỉnh/thành (30), đề cử của doanh nghiệp sử dụng lao động (50), làm tại nơi hiện tại từ 3 năm (20), làm từ 3 năm ở vùng giảm dân số hoặc khu vực nông thôn (20), có chứng chỉ nghề hoặc bằng cấp tại Hàn Quốc (20) và bằng lái xe Hàn Quốc (10). Các mục này được cộng dồn, nhưng nếu có cả đề cử của bộ ngành trung ương lẫn của chính quyền tỉnh/thành thì chỉ tính một.
Điểm trừ áp dụng theo số lần khi có án phạt tiền nhẹ, từng bị hạn chế cư trú do nợ thuế, hoặc bị xử phạt hành chính (kể cả phạt tiền) vì vi phạm Luật Quản lý xuất nhập cảnh.
Đối tượng bị loại gồm: người bị phạt tiền ở mức nặng, người còn nợ thuế (nộp đủ rồi thì được nộp hồ sơ), người vi phạm Luật Quản lý xuất nhập cảnh từ 4 lần trở lên, người từng cư trú bất hợp pháp từ 3 tháng trở lên, v.v.
Có một ưu đãi tạm thời cho người yếu tiếng Hàn: nếu các điều kiện điểm khác đạt và tổng điểm từ 150 trở lên, bạn được hoãn yêu cầu tiếng Hàn đến hết lần gia hạn đầu tiên (2 năm) với điều kiện bổ sung năng lực tiếng Hàn; chính sách này áp dụng có thời hạn đến hết ngày 31/12/2026. (Nguồn: Thông báo số 2026-163, Phụ lục 1.)
Q3. Xin đề cử của doanh nghiệp như thế nào?
Nơi tiếp nhận đề cử khác nhau theo ngành. Với ngành nông – chăn nuôi, chủ sử dụng và người lao động cùng nộp trên nền tảng agriwork.kr; Bộ Nông nghiệp xét duyệt, rồi thông báo thẳng danh sách đủ điều kiện cho Bộ Tư pháp nên bạn không phải đính kèm thư đề cử riêng.
Phía người lao động thường cần: bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài, giấy xác nhận quá trình làm việc, giấy xác nhận thu nhập từ cơ quan thuế và giấy tờ chứng minh năng lực tiếng Hàn (TOPIK hoặc KIIP). Phía chủ sử dụng cần bản cam kết, giấy tờ chứng minh đã đóng bảo hiểm cho lao động nước ngoài và các giấy tờ theo yêu cầu ngành. Mỗi ngành có danh mục hồ sơ riêng, vì vậy hãy đối chiếu thông báo của bộ ngành phụ trách.
Q4. Từ tháng 6/2026 có gì thay đổi?
Theo thông cáo báo chí của Bộ Tư pháp ngày 01/06/2026, các nội dung sau được áp dụng từ tháng 6/2026:
- Ngoại lệ về thời gian gắn bó: nếu buộc phải đổi nơi làm việc vì lý do bất khả kháng như doanh nghiệp tạm ngừng hoặc đóng cửa, đối xử không công bằng, thời gian làm ở nơi cũ vẫn được tính. Quy định này áp dụng cho điều kiện "được doanh nghiệp làm từ 1 năm trở lên đề cử" khi đổi visa và cho điểm cộng "làm tại nơi hiện tại từ 3 năm" khi gia hạn.
- Nới hạn mức tuyển dụng: ngành nông, chăn nuôi, ngư nghiệp được tuyển lao động lành nghề tối đa bằng một nửa số lao động Hàn Quốc; cơ sở nhỏ từ 4 người trở xuống được tuyển tối đa 2 người bất kể tỷ lệ.
- Cải tiến tương tự sẽ áp dụng cho visa E-7-4R (lao động lành nghề đặc thù theo địa phương). Bộ Tư pháp cho biết sẽ công bố "phương án kích hoạt chế độ E-7-4" vào nửa cuối năm.
Q5. Các bước nộp hồ sơ diễn ra theo thứ tự nào?
- Tự kiểm tra: tính thời gian cư trú, thời gian làm việc và điểm của bạn bằng giấy tờ thật.
- Xin đề cử: nộp cùng chủ sử dụng cho bộ ngành phụ trách lĩnh vực của bạn (ví dụ Bộ Nông nghiệp – Thực phẩm và Nông thôn).
- Sau khi được duyệt đề cử, nộp hồ sơ chuyển tư cách lưu trú trực tuyến trên HiKorea (hikorea.go.kr).
- Bộ Tư pháp thẩm định và thông báo kết quả. Vì chế độ điểm chọn người từ điểm cao xuống thấp, bạn cần theo dõi thời điểm tiếp nhận và chỉ tiêu còn lại.
Quy trình chung về gia hạn và đổi tư cách lưu trú có ở trang Gia hạn và đổi visa. Để xem chi tiết điều kiện, hãy đọc trang hướng dẫn chuyển E-9 sang E-7-4 và trang visa E-7-4 lành nghề.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Q. Lao động E-9 nào cũng chuyển được sang E-7-4 không?
A. Không. Bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện: cư trú từ 4 năm trở lên trong 10 năm gần nhất, được doanh nghiệp đang làm từ 1 năm trở lên đề cử, và đạt từ 200 điểm. Người còn nợ thuế hoặc từng cư trú bất hợp pháp từ 3 tháng trở lên nằm trong nhóm bị loại.
Q. Không có điểm tiếng Hàn thì có nộp được không?
A. Về nguyên tắc, mục tiếng Hàn phải đạt tối thiểu 50 điểm. Tuy nhiên nếu các điều kiện điểm khác đạt và tổng điểm từ 150 trở lên, yêu cầu tiếng Hàn được hoãn có thời hạn đến hết ngày 31/12/2026, với điều kiện bổ sung tiếng Hàn trước khi hết lần gia hạn đầu tiên.
Q. Tôi từng đổi chỗ làm thì có bất lợi không?
A. Từ tháng 6/2026, nếu đổi chỗ làm vì lý do bất khả kháng như doanh nghiệp đóng cửa hoặc bị đối xử không công bằng, thời gian làm ở nơi cũ được tính vào thời gian gắn bó. Việc trường hợp của bạn có thuộc nhóm này hay không cần được xem xét từng hồ sơ cụ thể.
Q. Ai cấp đề cử cho tôi?
A. Bạn nhận đề cử từ bộ ngành phụ trách lĩnh vực của mình (ví dụ ngành nông – chăn nuôi là Bộ Nông nghiệp – Thực phẩm và Nông thôn), từ chính quyền cấp tỉnh/thành hoặc từ doanh nghiệp đang làm việc. Mỗi loại đề cử cho điểm cộng khác nhau.
Q. Nộp xong bao lâu thì có kết quả?
A. Thời gian xét duyệt phụ thuộc vào thời điểm nộp và việc điều hành chỉ tiêu nên không thể cam kết một khoảng thời gian cố định. Hãy theo dõi thông báo của Bộ Tư pháp sau khi nộp trên HiKorea.
Nguồn (tài liệu chính thức)
- Thông cáo báo chí Bộ Tư pháp Hàn Quốc về nới hạn mức tuyển lao động lành nghề ngành nông ngư nghiệp và công nhận thời gian làm ở nơi cũ (01/06/2026): https://www.immigration.go.kr/bbs/immigration/214/607120/artclView.do
- Thông báo số 2026-163 của Bộ Nông nghiệp – Thực phẩm và Nông thôn về phương án đề cử tuyển dụng lao động lành nghề E-7-4 ngành nông – chăn nuôi năm 2026 (05/03/2026): https://www.mafra.go.kr/bbs/home/791/595416/download.do
- HiKorea (Bộ Tư pháp Hàn Quốc): https://www.hikorea.go.kr